/


HỖ TRỢ VÀ TƯ VẤN THỦ TỤC HỒ SƠ LÃI SUẤT CÁC SẢN PHẨM VAY VỐN VAY TÍN CHẤP VAY THEO LƯƠNG NGÂN HÀNG VIETINBANK

Khi khách hàng vay ngân hàng vietinbank hiện nay có 3 loại lãi suất được áp dụng tùy theo nhu cầu của khách hàng sẽ chọn lựa chọn mình 1 lãi suất vay ngân hàng phù hợp nhất 

Lãi suất cố định

Lãi suất cố định có thể hiểu đơn giản là mức lãi được giữ nguyên cho đến khi kết thúc thời gian vay vốn. Loại lãi suất này thường được ngân hàng áp dụng cho các khoản vay ngắn hạn.

Ví dụ: Lãi suất cho vay trên hợp đồng là 8%, cố định trong 1 năm thì trong khoảng thời gian đó, dù lãi suất thị trường tăng hay giảm thì lãi vay vẫn giữ nguyên 8%.

Ưu điểm: Bởi vì lãi suất giữ nguyên trong suốt kỳ hạn vay nên khách hàng có thể tính trước được các chi phí liên quan đến khoản vay. Tiền lãi không thay đổi ngay cả khi lãi suất thị trường tăng lên.

Nhược điểm: Hạn chế của các khoản vay áp dụng lãi suất cố định đó là khi lãi suất thị trường giảm thì lãi suất vay sẽ vẫn giữ nguyên mà không được giảm. Lãi suất thả nổi

Lãi suất thả nổi là loại lãi có thể thay đổi, điều chỉnh theo thời gian tùy vào thị trường, áp dụng cho tất cả các khoản vay. Lãi suất thả nổi thường được tính dựa vào lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hoặc 24 tháng cộng với biên độ lãi suất.

Ví dụ: Giả sử với thời gian vay 1 năm, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng là 5.5%, biên độ lãi suất của ngân hàng là 3,5% thì lãi suất vay thả nổi là 9%.

Ưu điểm: Bởi vì lãi suất thả nổi sẽ điều chỉnh tăng giảm theo thị trường nên khi lãi suất thị trường giảm thì thường lãi suất vay của khách hàng cũng được giảm. Nhược điểm: Khách hàng khó tính toán được chi phí vay do lãi suất thay đổi theo thị trường. Hơn hết khi lãi suất thị trường tăng thì lãi vay sẽ tăng cao gây bất lợi cho khách hàng.

Lãi suất hỗn hợp

Lãi suất hỗn hợp là loại lãi suất được kết hợp giữa thả nổi và cố định, thường được áp dụng cho các khoản vay trung bình hoặc dài hạn theo gói ưu đãi của mỗi ngân hàng.

Ví dụ: Ngân hàng áp dụng lãi suất 8% cho khoản vay mua nhà trong 12 tháng đầu. Từ tháng 13, lãi suất có thể sẽ được thả nổi theo công thức lãi suất vay = lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng + biên độ lãi suất. Giả sử lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng là 7%, biên độ lãi suất là 3% thì lãi suất vay kể từ tháng 13 trở đi = 7% + 3% = 10%.

Ưu điểm: Lãi suất cố định ban đầu thường là mức lãi suất ưu đãi, giúp khách hàng giảm số tiền lãi phải trả trong thời gian vốn gốc còn cao.

Nhược điểm: Sau thời gian ưu đãi tiền lãi sẽ tính theo lãi suất thả nổi. Vậy nên khi lãi suất thị trường tăng thì lãi vay cũng sẽ tăng theo.



Để được tư vấn chính xác về lãi suất sản phẩm nào phù hợp với nhu cầu của bạn , đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi , chúng tôi luôn sẵn sãng để được hỗ trợ bạn 1 , trân trọng !!
Mô phỏng khoản vay :

+ Hạn mức vay gấp 10 -20 lần lương
+ Thời gian vay tối thiểu từ 12
+  Thời gian vay tối đa 60 tháng
+ Nhận tiền ngay trong 24- 48 giờ
+ Lãi suất chỉ từ 7 % , Lãi suất tối đa 12% ( Không phụ phí phát sinh , khách hàng không phải trả bât kỳ khoản phí nào khác )

VÍ DỤ VỀ KHOẢN VAY

- Khoản vay 100 triệu trong 48 tháng với lãi suất là 0.8%/tháng .
- Số tiền gốc hàng tháng: 100 triệu : 48 tháng = 2.084.000 đ
- Số tiền lãi hàng tháng: 100 triệu x 0.8% = 800.000 đ
- Tổng số tiền phải trả hàng tháng: tiền gốc + tiền lãi/tháng
= 2.084.000 + 800.000 = 2.884.000 đ

BẢNG MINH HỌA TÍNH LÃI VÀ GỐC KHOẢN VAY ( ví dụ : Tiền lãi được tính theo dư nợ giảm dần do đó nếu như khách hàng trả nợ đúng hạn thì số tiền lãi phải trả có xu hướng giảm dần theo thời gian. Giả sử chị HỒ MINH P  được duyệt vay số tiền 80 triệu .

Lãi suất áp dụng là 16%, thời gian vay vốn là 36 tháng , áp dụng phương thức trả góp đều hàng tháng, lãi trên dư nợ giảm dần. Như vậy số tiền phải trả hàng tháng gồm lãi và gốc chị P phải trả là 2.812.563 VNĐ. Số tiền phải trả chi tiết được tính trong bảng sau:

Kỳ hạn trả nợ Số tiền trả hàng tháng Tiền lãi Tiền gốc Dư nợ
Tháng 1 2.812.563 1.066.667 1.745.896 78.254.104
Tháng 2 2.812.563 1.043.388 1.769.175 76.484.929
Tháng 3 2.812.563 1.019.799 1.792.764 74.692.166
Tháng 4 2.812.563 995.896 1.816.667 72.875.499
Tháng 5 2.812.563 971.673 1.840.889 71.034.609
Tháng 6 2.812.563 947.128 1.865.435 69.169.175
Tháng 7 2.812.563 922.256 1.890.307 67.278.868
Tháng 8 2.812.563 897.052 1.915.511 65.363.357
.......... .......... .......... ....... ...........
Tháng 35 2.812.563 109.568 2.702.995 5.514.590
Tháng 36 2.812.563 73.528 2.739.035 2.775.555
Tháng 37 2.812.563 37.007 2.775.555 0


VAY NGÂN HÀNG VIETINBANK Xem tất cả

Lợi ích ưu đãi vay tín chấp dành cho khách hàng là bác sĩ giáo viên của Vietinbank là Thủ tục nhanh gọn, không cần tài sản đảm bảo. Quy trình duyệt hồ sơ nhanh, dễ dàng được giải ngân.

GÓC CHIA SẺ VAY VỐN VIETINBANK Xem tất cả

Giải đáp thắc mắc của khách hàng về khoản vay tín chấp vay theo lương ngân hàng vietinbank ? Việc đầu tiên và không kém phần quan trọng khi đăng ký vay vốn, là phải hiểu rõ về mục đích cho khoản vay đang mong muốn. Tùy nhu cầu của bạn , tất cả mục đích vay vốn cần được liệt kê rõ ràng, chi tiết ví dụ như vay vốn để thu mua tài sản cố định, hay mở rộng kinh doanh, hoặc đơn giản để giải quyết vấn đề chi tiêu cá nhân đột xuất